1. Đại cương về xương

Mô xương cũng như các mô liên kết khác bao gồm tế bào, sợi liên kết và chất nền. Nhưng đặc biệt chất nền của xương gồm chất collagen, glycosaminoglycan giúp cho xương chịu được lực kéo 15kg/mm2 và sự uốn bẻ. Chất nền trải qua quá trình khoáng hóa (lắng đọng tinh thể Hydroxyapatite) giúp cho xương cứng chắc chịu được lực nén khoảng 10kg/mm2. Nhờ các đặc tính này xương có 4 chức năng:

a) Chức năng nâng đỡ: Con người và mọi động vật trên cạn phải có hệ xương đủ vững chắc để nâng đỡ toàn bộ cơ thể, Hơn nữa ở người muốn đạt được tư thế đứng thẳng và định vị trong không gian thì nhiệm vụcủa hệ xương trở nên rất quan trọng.

b) Chức năng bảo vệ: Một số động vật hệ xương bao bọc bên ngoài cơ thể (cua, tôm, ốc, rùa …). Ở người: hộp sọ, cột sống bao bọc bảo vệ hệ thần kinh; lồng ngực che chở cho tim phổi và các mạch máu lớn quan trọng …

c) Chức năng vận động: Xương là nơi bám của các cơ nên được coi như một đòn bẫy mà điểm tựa là các khớp. Như vãy hệ xương giữ vai trò thụ động trong vận động.

d) Chức năng tạo máu và trao đổi chất: Tủy xương là nơi tạo ra: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu và cũng là nơi giữ trữ mỡ, muối khoáng , đặc biệt là photpho, canxi. Xương góp phần duy trì nồng độ canxi trong máu luôn hằng định.

*Với tầm quan trọng của xương, chúng ta thấy nếu có sự sai lệch, khiếm khuyết hay tổn thương sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sống. Biểu hiện lâm sàng của bệnh xương khớp thường rất đa dạng: sưng, nóng, đỏ, đau, mất chức năng, tiếng kêu vùng khớp …Song đau là triệu chứng được nhiều người quan tâm nhất. Tuy nhiên các triệu chứng lâm sàng của bệnh thường ít đặc trưng cho từng thể bệnh. Để chẩn đoán chính xác bệnh xương khớp thì còn phải dựa vào dấu chứng của các kỹ thuật khác như: hình ảnh X Quang, CT scan, Cộng hưởng từ (MRI),Đo mật độ xương, siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch khớp, xét nghiệm tế bào, Giải phẫu bệnh ... Để có khái niệm tổng quát về bệnh của xương khớp ở người lớn tuổi, xin liệt kê một số bệnh xương khớp thường gặp như sau:

- Loãng xương (LX)

- Thoái hóa (TH) khớp.

- Thoái hóa cột sống cổ, cột sống thắt lưng

- Gãy xẹp đốt sống (gù lưng, vẹo cột sống ...)

- Đau thần kinh tọa do LX, TH cột sống.

- Viêm xương khớp cấp, mãn

- Viêm khớp do bệnh gút

- Hoại tử chỏm xương đùi.

- Ung thư di căn xương

- Bướu ác nguyên phát của xương: Sarcom sụn, Bệnh Kahler ...

Trong khuôn khổ bài này chúng tôi chỉ đề cập tới bệnh loãng xương.

2. Định nghĩa: Bệnh Loãng xương

Bệnh LX là bệnh hệ thống của xương biểu hiện là sự giảm khối lượng xương (giảm mật độ xương) và thay đổi cấu trúc của xương dẫn tới gia tăng khả năng gãy xương.

3. Phân loại loãng xương : loãng xương được phân làm 3 nhóm chính:

. Loãng xương người lớn tuổi

. Loãng xương ở phụ nữ sau mạn kinh

. Loãng xương do các yếu tố khác

4.  Cơ chế loãng xương

Sinh ra và lớn lên khối lượng xương được gia tăng liên tục để đạt tới cực đại ở độ tuổi20-30 nhờ ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố trong đó phải kể tới vai trò của các hormon mà đặc biệt các hormon tăng trưởng. Sau khi khối lượng xương đạt cực đại, tiếp theo là giai đoạn ổn định từ 15 – 20 năm. Giai đoạn sau (khoảng từ 50 tuổi trở đi)khối lượng xương giảm dần, quá trình này xãy ra ở nữ nhanh hơn ở nam giới vì sau 50 tuổi phụ nữ bước vào giai đoạn mạn kinh, lượng oestrogen giảm đã tác động lớn tới quá trình hủy xương.

5.  Những yếu tố nguy cơ dẫn tới loãng xương

. Kém phát triển từ nhỏ.

. Ít hoạt động

. Sinh đẻ nhiều

. Bệnh mạn tính của đường tiêu hóa

. Thiểu năng sinh dục.

. Bất động lâu ngày

. Suy thận mạn.

. Sử dụng lâu dài các thuốc: thuốc động kinh, tiểu đường, corticoid, thyroxine, thuốc lợi tiểu ...

. Các bệnh xương khớp mạn tính: viêm khớp, thấp khớp.

. Do các bệnh cơ quan khác: u tuyến cận giáp, cường giáp, liệt do tai biến mạch máu não ...

. Thức ăn làm LX: thức ăn quá nhiều Protein; uống nhiều café (4lit/ngày); Vitamin A >3000mg; ăn mặn; Rượu, bia, thuốc lá ….

6. Lâm sàng loãng xương

Loãng xương là bệnh khá phổ biến ở người lớn tuổi, đứng thứ 2 sau thoái hóa khớp.Tuy nhiên loãng xương không chỉ là "căn bệnh của phụ nữ hay người già". Bệnh loãng xương có thể xảy ra ở mọi giới, mọi lứa tuổi. Trong thực tế loãng xương có thể bắt đầu rất sớm từ tuổi 25 tuổi.

Theo tiến trình năm tháng tuổi đời, bộ xương phát triển rồi giảm dần về khối lượng. Nếu quan niệm bệnh ung thư là k giết người không gươm thì bệnh Loãng xương là k cắp thầm lặng. Ở giai đoạn đầu LX triệu chứng mơ hồ (như nhức mỏi xương, khớp ...) nên thường không được quan tâm. Thường để tới lúc có những biến chứng như: xẹp đốt sống – đau thần kinh tọa hay đi lại khó khăn hay gãy xương ... lúc này người bệnh mới thực sự quan tâm. LX tuổi già là một quy luật tất yếu mà mọi người chúng ta đều chịu sự chi phối của quy luật này, tuy nhiên chúng ta cần quan tâm can thiệp giúp làm chậm quá trình loãng xương để tăng cường chất lượng sống.

7. Chẩn đoán loãng xương

Chẩn đoán LX sớm và điều trị sớm giúp bộ xương kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh, hạn chế được gãy xương do LX sẽ góp phần nâng cao chất lượng sống. Chẩn đoán LX dựa vào:

. Triệu chứng đau trong xương.

. Bệnh sử: xem xét các yếu tố nguy cơ mắc bệnh LX...

. Đo mật độ xương.

. Xét nghiệm chất sinh hóa chỉ dấu xương trong hủy và tạo xương: Alkaline phosphatase, osteocalcin, hydroxyproline, pyridinoline ...

8. Điều trị loãng xương

Mục tiêu điều trị LX nhằm duy trì việc vận  động, sinh hoạt, công tác bình thường và nâng cao chất lượng sống.

Dựa vào cấu trúc cũng như quá trình phát triển và thoái triển của bộ xương theo năm tháng cuộc đời, việc điều trị hướng tới2 quá trình: khống chế hủy xươngkích hoạt tạo xương.

a) Thuốc chống hủy xương (chống hấp thụ xương)

- Nhóm Hormon:

Nữ:  Oestrogen; Progesterone

Nam: Androgen; Testosterone

- Nhóm Bisphosphonate (Alendonate, Fosamax, Oteotis ...)

- Calcitonin (Thyrocalcitonin, Rocalcic, Miacalcic …)

b)  Các thuốc tăng tạo xương

Parathyroid

Calcium (Ca), vitamine D (Vit D)

Thuốc tăng đồng hóa (durabolin; decadurabolin…)

c)  Phác đồ diều trị:

. Biphosphonate       + Ca + Vit D

. Calcitonin                + Ca + Vit D

. Hormon                    + Ca + Vit D

. Biphosphonate       + Ca + Vit D  + Hormon

. Calcitonin                + Ca + Vit D   + Hormon

d) Mười lời khuyên nhằm giúp ngăn ngừa loãng xương

1. Thận trọng khi dùng thuốc: đặc biệt nhóm thuốc có corticoid

2. Ưu tiên Calcium: nếu calcium/máu thiếu với nguyên tắc cân bằng calcium sẽ được chuyển từ xương ra và như vậy sẽ dẫn tới LX. Do đó chúng ta phải cung cấp đủ lượng calcium cho cơ thể.

3. Lưu ý chế độ ăn uống: nếu phải giảm cân, chúng ta vẫn phải đảm bảo không thiếu lượng calcium.

4. Theo dõi hormone: đặc biệt hormone sinh dục, khi mãn dục lượng hormone sinh dục giảm là một trong những thủ phạm gây LX

5. Bổ sung Vitamine D: vitamin D giúp hấp thụ calcium tuy nhiên vitamin D trong thức ăn ít do đó chúng ta có thể bổ sung trực tiếp viên CaD (Briozcal).

6. Tránh xa kẻ thù bia, rượu, thuốc lá, cafe: nếu chúng dùng nhiều thì vô tình chúng ta đã đẩy nhanh quá trình loảng xương.

7. Làm bạn với mặt trời: tiền vitamin D3 có dưới da với tác động của tia tử ngoại của ánh nắng sẽ trở thành vitamin D3 góp phần chuyển hóa Calcium. Tuy nhiên mỗi ngày chỉ cần tiếp xúc với nắng mai 10 – 20 phút là đủ.

8. Đo chiều cao: chiều cao của bạn giảm tức là bạn đã loãng xương.

9. Duy trì cân bằng: trong sinh hoạt, học tập, làm việc hàng ngày chúng ta phải giữ cho cơ thể ở tư thế sinh lý và không nên làm việc ở một tư thế quá lâu (như ngồi hay đứng cả tiếng đồng hồ).

10. Vận động thể chất (thể dục): vận  động giúp sự tưới máu đầy đủ tới mọi nơi, tất cả các bộ phận của cơ thể,nâng cao thể chất và giúp xương khỏe mạnh, làm chậm quá trình LX. Thời gian thể dục tốt nhất là buổi sáng sớm và tùy từng lứa tuổi, thể trạng từng người để lựa chọn cho mình những phương thức luyện tập hợp lý, khác nhau.

PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Trưởng phòng khám Cơ – Xương – Khớp

Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM – Cơ sở 2